Mục Lục Vài lời xin thưa trước.
Chương 1: Về Chơn đế và Tâm thức 001 - Bốn Chơn đế. 002 - Tánh cách chẳng thay đổi của Chơn đế như thế nào? Tâm (Citta) 003 - Ý thức được về một sự vật, đó là Tâm thức. 004 - Bản thể của Tâm, hay Tâm thể. 005 - Tâm có thể đi dạo xa. 006 - Tâm đi lang thang một mình. 007 - Tâm chẳng có hình dạng vật chất. 008 - Trú sở của tâm thức ở trong hang động. 009 - Bằng cách nào tâm sở thiện và bất thiện trộn lẫn nhau? 010 - Tâm sở khác biệt nhau, cũng như các đặc tánh vật chất chẳng giống nhau. 011 - Tâm có thể điều phục được. 012 - Tại sao Tâm cần được cải thiện. 013 - Vua Di-lan-đà đã điều phục tâm cách nào? 014 - Vua Di-lan-đà chuẩn bị cách nào? 015 - Một tấm gương tốt.
Chương 2: Tâm sở và các Tâm sở bất thiện Tâm sở.
016 - Các Tâm sở xác định Tâm thức. 017 - Mười bốn tâm sở bất thiện.1.- Vô minh (Moha) 018 - Hai loại Vô minh 019 - Loại vô minh thứ nhứt: Căn bản Vô minh. 020 - Loại vô minh thứ hai: Chi mạt Vô minh. 021 - Một vị hiền giả bị Vô minh áp đảo. 022 - ‘‘Chẳng biết’’ đâu phải luôn luôn là Vô minh. 023 - Vô minh thô và tế. 2.- Vô tàm (Ahirika) 024 - Thế nào là Vô tàm? 025 - Ghi chú thêm về câu chuyện của ẩn sĩ Haritaca. 3.- Vô quí (Anottappa). 026 - Thế nào là Vô quí? 027 - Lại ghi chú thêm về câu chuyện ẩn sĩ Haritaca. 4.- Tán loạn (Uddhacca). 028 - Thế nào là Tán loạn? 029 - Khi Tôn giả Nan đà chẳng định tâm được. 030 - Năng lực yếu ớt của sự tán loạn. 5.- Tham (Lobha) 031 - Tham lam khác với Ham muốn. 032 - Các tên khác của sự tham lam. 033 - Sự tham lam chỉ có tăng mà chẳng có giảm. 034 - Uống nước mặn. 035 - Tham dẫn ta đến bốn nẻo ác bằng cách nào? 036 - Tham chẳng đưa ta đến bốn nẻo ác, nếu đã có sẵn thiện pháp. 037 - Điểm cần suy gẫm 038 - Giải quyết sự phân vân. 039 - Nakulapita và Nakulamata. 040 - Ghi chú về câu chuyện Nakulapita và vợ. 041 - Sự phú tàng (Maya). 042 - Sự che dấu của một người đàn bà. 043 - Một người vợ điêu ngoa. 044 - Sự phú tàng của một kẻ ẩn tu. 045 - Các hình thức phú tàng nhiều đến vô số. 046 - Sự khoa trương (Satheyya). 047 - Sự khoa trương nơi tu sĩ là sự tăng thượng mạn. 048 - Sự khoa trương nơi người thế tục là sự tự tôn. 049 - Các tai hại của sự khoa trương giả dối. 6.- Tà kiến (Ditthi). 050 - Tà kiến là gì? 7.- Kiêu mạn (Mana) 051 - Kiêu mạn là gì? 052 - Các hình thức kiêu mạn và cách dẹp bỏ. 053 - Hai cách tu học. 054 - Kiêu mạn về sắc đẹp. 8.- Sân hận (Dosa) 055 - Thế nào là sân hận? 056 - Câu chuyện một người thiếu nữ. 057 - Sự vô ơn (Makkha) 058 - Chuyện người con có hiếu với mẹ. 059 - Ác ý (Palasa) 060 - Sự ưu sầu (Soka) 061 - Ưu sầu và lo âu có đem lợi ích gì chăng? 062 - Sự than khóc (Parideva) 063 - Khóc than có ích lợi gì chăng? 064 - Sự điềm nhiên của Bồ-tát, tiền thân Đức Phật. 065 - Bà Mallika, phu nhơn vị tướng lãnh Bandhula. 066 - Đau khổ vật chất (Dukkha) và thống khổ tinh thần (Domanassa) 067 - Lợi (Labha) và Suy (Alabha) 068 - Có đông quyến thuộc (Yasa) và cô độc (Ayasa). 069 - Tán tụng (Ninda) và chê trách (Pasamsa) 070 - Sự uất hận (Upayasa) 9.- Sự Ganh tị (Issa) 071 - Thế nào là sự ganh tị? 072 - Bầy heo rừng và động ngọc bích. 073 - Đề cao (Attukkamsana) và vu báng (Paravambhana). 074 - Phô trương khoác lác. 075 - Tuyên bố đúng thời. 076 - Chê trách. 10.- Sự Tật đố (Macchariya). 077 - Các hình thức của tâm sở tật đố. 078 - Các điểm cần cứu xét về tâm sở tật đố. 11.- Hối tiếc (Kukkucca) 079 - Thế nào là Hối tiếc? 080 - Sự hối tiếc của bốn chàng thanh niên giàu có. 081 - Đừng để phải hối tiếc về sau. 082 - Hãy nỗ lực tinh tấn hành thiện khi còn đủ thời giờ. 083 - Câu chuyện người đao phủ thủ. 12 và 13.- Giải đãi (Thina) và Hôn trầm (Middha). 084 - Thế nào là giải đãi và hôn trầm? 14.- Nghi ngờ (Vicikiccha) 085 - Nghi ngờ, chẳng tin vào Tam Bảo. 086 - Các sự phân vân chẳng thuộc về tâm sở nghi ngờ. Chương 3: Các tâm sở thiện. 087 - Các tâm sở thiện (Kusala Cetasikas). 1.- Tâm sở Tín (Saddha) 088 - Tâm sở tín, hay tín tâm, hoặc lòng tin tưởng. 089 - Các sự tin tưởng sai lầm 090 - Cần lưu ý đề phòng. 091 - Cần phân biết: lòng tin khác với tình yêu. 2.- Sự tỉnh giác (Sati) 092 - Thế nào là tâm sở tỉnh giác? 093 - ‘‘Nhớ lại’’, ‘‘nghĩ đến’’ chưa đủ để được gọi đó là tỉnh giác. 3.- Tàm (Hiri) và 4.- Quí (Ottappa) 094 - Thế nào là Tàm và Quí. 095 - Tàm và Quí giả hiệu. 096 - Bốn trường hợp cần dẹp bỏ sự hổ thẹn qua một bên. 097 - Con đường ở giữa. 5.- Sự vô tham (Alobha) 098 - Thế nào là Vô tham? 099 - Vị tỳ-kheo tham lam. 100 - Một kẻ tham lam. 101 - Vị tỳ-kheo vô tham. 102 - Một người vô tham. 6.- Vô sân (Adosa) 103 - Thế nào là Vô sân? 104 - Tâm vô tham và vô sân của Bồ-tát. 105 - Nhận định. 106 - Nhơn và quả 7.- Vô si (Amoha) và Trí huệ (Panna) 107 - Thế nào là Vô si và Trí huệ. 108 - Trí huệ hay Bát nhã (Panna) 109 - Sự thông minh giả hiệu. 110 - Căn bản trí và Hậu đắc trí. 111 - Làm thế nào để đào luyện căn bản trí? 112 - Sự khác biệt giữa niềm tin (Saddha) và trí huệ (Panna). 113 - Lời kêu gọi. 8.- Tâm từ (Metta) 114 - Tâm từ chẳng phải là một tâm sở riêng biệt. 115 - Tình yêu chưa hẳn là tâm từ. 116 - Tình yêu giữa bò mẹ và bò con. 117 - Tâm từ của Hoàng hậu Samavati. 118 - Bài học đạo đức của mẩu chuyện. 9.- Tâm bi (Karuna) 119 - Sự thương hại chưa hẳn là tâm bi. 120 - Tâm thức của người đức hạnh. 10.- Tâm hỉ (Mudita) 121 - Thế nào là Tâm hỉ (Mudita) 122 - Hoan hỉ quá mức. 11.- Tâm xả (Upekkha) 123 - Thế nào là Tâm xả? 124 - Bốn Tâm vô lượng (Brahmaviharas). 125 - Phát triển và trao chuyển Tâm từ. 126 - Làm cách nào trao chuyển Tâm bi? 127 - Làm cách nào trao chuyển Tâm hỉ? 128 - Làm cách nào trao chuyển Tâm xả? 129 - Ghi chú thêm về bốn tâm trạng thánh thiện. 12., 13., 14.- Ba Tâm sở tiết chế (Virati cetasika): Chánh ngữ (Sammamavaca); Chánh nghiệp (Sammakammanta); Chánh mạng (Samma avija) 130 - Mười điều tệ hại được chia ra làm hai loại. 131 - Các tâm sở tiết chế (Viratis) 132 - Các hành động lành khác chẳng thuộc về nhóm tiết chế. 133 - Ba hình thức của các tâm sở tiết chế.
Chương 4: Về các tâm sở phụ hợp với tâm thức thiện và bất thiện. 134 - Các loại tâm sở phụ hợp với tâm thức thiện và bất thiện. 1.- Tâm sở Xúc (Phassa) 135 - Thế nào là Tâm sở Xúc? 2.- Tâm sở Thọ (Vedana) 136 - Tâm sở Thọ và các đối tượng của giác quan. 137 - Năm loại cảm thọ. 3.- Tâm sở Tri giác (Sanna) 138 - Thế nào là tâm sở Tri giác? 139 - Tầm hoạt động của tâm sở Tri giác rất rộng. 140 - Đừng lầm lẫn tâm sở Tri giác (Sanna) với sự Tỉnh giác (Sati). 4.- Tâm sở Ý hành (Cetana) 141 - Nhiệm vụ của tâm sở Ý hành. 142 - Tâm sở Ý hành tạo nên Nghiệp (Kamma) 5.- Tâm sở Định (Ekaggata) 143 - Tâm sở Định còn được gọi là Tam-ma-đề (Samadhi) 6.- Tâm sở Mạng căn (Jivitindriya) 144 - Thế nào là Mạng căn? 7.- Tâm sở Chú tâm (Manasikara) 145 - Sự chú ý. 146 - Bảy tâm sở thường hiện diện khi tâm thức khởi lên. 8.- Tâm sở Tác ý (Vitaka). 147 - Các hình thức của tâm sở Tác ý. 9.- Tâm sở Nhiếp ý (Vicara). 148 - Nhiếp ý là thế nào? 10.- Tâm sở Quyết ý (Adhimokkha) 149 - Thế nào là tâm sở Quyết ý? 11.- Tâm sở Nỗ lực (Viriya) 150 - Thế nào là tâm sở Nỗ lực? 151 - Các ích lợi do sự nỗ lực mang đến. 152 - Chúng ta hãy tự cải thiện. 12.- Tâm sở Toại ý (Piti). 153 - Toại ý nghiã là sao? 13.- Tâm sở Ý chí (Chanda). 154 - Từ sự mong muốn (asa) đến tâm sở ý chí (chanda).
Chương 5: Tập khí (Carita). 155 - Tập khí và tánh tình con người. 156 - Sáu loại tập khí. 157 - Phán đoán tập khí của một người như thế nào? 158 - Tham tập khí (raga carita) và tín tập khí (saddha carita). 159 - Sân tập khí (dosa carita) và minh tập khí (buddhi carita). 160 - Si tập khí (moha carita) và tác ý tập khí (vitakka carita). 161 - Nguồn gốc của tập khí. 162 - Khuynh hướng (Vasana) tiếp tục từ đời nầy sang đời khác.
Chương 6: Mười căn bản của thiện pháp (Punnakiriya vatthu). 163 - Mười căn bản của các thiện pháp là gì? 1.- Bố thí (Dana). 164 - Hai thành tố của sự Bố thí (Dana). 165 - Lễ vật cung hiến và người thọ nhận làm tăng trưởng Ý hành (Cetana) thêm bén nhạy. 166 - Số lượng lễ vật cúng dường. 167 - Bố thí hào phóng mà ý hành lại yếu kém. 168 - Bố thí cũng như gieo hạt giống. 169 - Thọ giả cũng quyết định phước báo trong việc bố thí. 170 - Bố thí cúng dường lên Giáo hội Tăng-già (Sanghikadana). 171 - Làm cách nào để phóng chiếu thiện chí của mình? 172 - Thái độ tinh thần trong khi cúng dường. 173 - Bữa cơm cúng dường ở nhà có thể trở thành Sanghika dana. 174 - Thiện chí của người thí giả. 175 - Phước báo khác nhau tuỳ theo phương thức bố thí. 176 - Cúng dường hướng về Đức Phật. 177 - Khi ở xa, làm cách nào để kính lễ chư Phật? 178 - Ba hình thức Ý hành trong việc bố thí. 179 - Tiền tế ý hành. 180 - Hiện tại ý hành 181 - Hậu tế ý hành. 182 - Một lời khuyến nhũ. 183 - Sự xếp loại các Thiện pháp. 184 - Các tâm thức thiện nhị căn 185 - Các tâm thức thiện tam căn. 186 - Thiện pháp cao và thấp. 187 - Các tiêu chuẩn khác để xếp hạng Bố thí. 188 - Phước lạc của sự Bố thí. 189 - Bố thí có kéo dài cảnh sống trong Luân hồi không? 190 - Hai loại Thiện pháp. 191 - Bố thí hỗ trợ sự hoàn thành các hạnh Ba-la-mật như thế nào? 192 - Các bực chẳng còn cần thi hành việc Bố thí nữa. 193 - Niềm vui khi bố thí. 194 - Kẻ có hảo tâm mới thật là người giàu có. 195 - Kè giàu có cũng tựa như dòng sông, cơn mưa, cây để ăn trái. 196 - Bố thí rất cần thiết, chẳng có chẳng được. 2.- Giới hạnh (Sila). 197 - Trì giới và Bố thí. 198 - Công năng của Bố thí. 199 - Giới sát sanh là tránh giết hại. 200 - So sánh. 201 - Giới cấm trộm cắp. 202 - Giới cấm tà hạnh. 203 - Giới cấm nói dối. 204 - Giới cấm dùng các chất say. 205 - Bát quan trai giới. 3.- Quán tuởng (Bhavana) 206 - Quán tưởng là gì? 207 - Niệm công đức Phật. 208 - Tưởng niệm sự tốt lành của nguyên nhơn nơi công đức Phật. 209 - Tưởng niệm sự tốt lành của hậu quả nơi công đức Phật. 210 - Tưởng niệm các lợi lạc đem đến cho mọi chúng sanh. 4.- Kính lễ (Apacayana). 211 - Kính lễ đối với những ai? 212 - Vài điều đáng để suy gẫm. 5.- Nhiêu ích (Veyyavacca). 213 - Nhiêu ích nghiã là gì? 6.- Hồi hướng (Pattidana) 214 - Thế nào là hồi hướng công đức? 215 - Một điều nên lưu ý. 216 - Hồi hướng công đức cũng như mồi lửa vào các ngọn đèn. 7.- Tuỳ hỉ công đức (Pattanumodana) 217 - Tuỳ hỉ công đức nghiã là gì? 218 - Lợi lạc tức khắc của việc tuỳ hỉ công đức. 219 - Nghi thức ngày nay về tùy hỉ công đức. 220 - Ai được chia xẻ công đức hồi hướng? 8.- Thính pháp (Dhammassavana). 221 - Năm điều lợi ích của việc Thính pháp. 222 - Các thái độ sai lầm trong khi nghe giảng Chánh pháp. 223 - Các ích lợi của việc đọc Kinh sách. 9.- Giảng pháp (Dhammadesana). 224 - Giảng pháp là một hình thức pháp thí. 225 - Đức tánh của một vị giảng sư. 226 - Các sự bất lợi của âm điệu chẳng đúng cách. 227 - Các lối giảng pháp giản dị. 10.- Chánh tín (Ditthijukamma) 228 - Thế nào là Chánh tín? 229 - Chánh tín của người Phật tử. 230 - Làm thế nào để giữ được niền Chánh tín? 231 - Bốn mươi thiện pháp.
Chương 7: Nghiệp (Kamma). 232 - Nghiệp là gì? 233 - Trách nhiệm thuộc về nơi nào? 234 - Ý hành chịu trách nhiệm; ý hành chính là nghiệp. 235 - Các trạng thái tâm lý ít được lưu ý đến. 236 - Ý lực bất thiện chiếm ưu thế nơi tâm sở ý hành. 237 - Ý lực thiện chiếm ưu thế nơi tâm sở ý hành. 238 - Ảnh hưởng lâu bền của Nghiệp lực đến thân tâm con người. 239 - Nghiệp lực tiếp tục mãi nơi thân tâm. 240 - Tác giả tạo nghiệp chịu lấy ảnh hưởng trực tiếp. 241 - Cộng nghiệp, hiệu lực chung của Nghiệp. 242 - Cộng tác trong ác nghiệp 243 - Hưởng chung các phước báo của thiện nghiệp. 244 - Ảnh hưởng gián tiếp của ác nghiệp. 245 - Ác báo lại đến cho kẻ khác. 246 - Cùng một hành nghiệp, nhưng quả báo lại trỗ ra khác nhau. 247 - Cơ duyên khiến nghiệp lực đưa đến quả báo: túc duyên(sampatti) và khuyết duyên(vipatti) 248 - Tái sanh túc duyên (Gati sampatti) 249 - Tái sanh khuyết duyên (Gati vipatti). 250 - Thân tướng túc duyên (Upadhi sampatti) 251 - Thân tướng khuyết duyên (Upadhi vipatti) 252 - Thời cơ túc duyên (Kala sampatti) 253 - Thời cơ khuyết duyên (Kala vipatti) 254 - Phương tiện túc duyên (Payoga sampatti) 255 - Phương tiện túc duyên có thể ngăn chận được ác nghiệp. 256 - Phương tiện túc duyên đem đến sự thịnh vượng cho toàn dân 257 - Y tế qua phương tiện túc duyên. 258 - Phương tiện khuyết duyên (Payoga vipatti) 259 - Chúng ta có thể cải thiện được hay không? 260 - Chẳng nên quá dựa vào Nghiệp lực. 261 - Hiệu quả giống nhau. 262 - Hiệu quả giống nhau của Bố thí. 263 - Câu chuyện một phú ông. 264 - Lời khuyên của Hoà thượng Dipeyin. 265 - Hiệu quả giống nhau của việc Trì giới. 266 - Hiệu quả giống nhau của việc Quán tưởng.
Chương 8: Các tâm trạng ngay trước khi chết. 267 - Sự quan trọng của phút sắp chết. 268 - Bốn nguyên nhơn của sự chết. 269 - Thọ mạng chấm dứt. 270 - Nghiệp lực chấm dứt. 271 - Thọ mạng và Nghiệp lực cùng chấm dứt 272 - Chết bất đắc kỳ tử. 273 - Trường hợp vì sơ xuất mà phải chết uổng mạng. 274 - Tầm quan trọng của giớ phút chót trong đời. 275 - Các hình ảnh trong tâm thức báo hiệu sanh thú. 276 - Các nghiệp ảnh hiện trong tâm thức như thế nào? 277 - Các nghiệp khí triệu (kamma nimitta) hiện lên như thế nào? 278 - Các sanh thú triệu (gati nimitta) hiện lên như thế nào? 279 - Sắc diện lúc gần chết. 280 - Sự báo hiệu của các lời ấp úng. 281 - Vài hình ảnh khác về Sanh thú triệu (gati nimitta) 282 - Trợ giúp các hình ảnh cận tử thiện hiện lên. 283 - Ý thức về tái sanh thể hiện lên như thế nào? 284 - Hai tà kiến: thường kiến và đoạn kiến. 285 - Chánh kiến đứng đắn về sống, chết.
Chương 9: Bản thể cuả Tái sanh (Patisandhi). 286 - Bốn loại tái sanh. 287 - Hoá sanh, có đủ thân tâm ngay lúc tái sanh. 288 - Thấp sanh, sanh ra từ nơi ẩm ướt. 289 - Noãn sanh, sanh ra từ trứng. 290 - Thai sanh, sanh từ trong tử cung mẹ. 291 - Ba điều kiện của việc tái sanh. 292 - Vài trường hợp khác thường. 293 - Chất tinh thủy Kalala 294 - Sự yểm trợ của tinh trùng và phôi châu. 295 - Bốn loại phàm phu (Puggala) và tám bực thánh hiền (Ariya). 296 - Phàm phu vô thiện căn ở cõi dữ (Dugati Ahetu Puggala) 297 - Phàm phu vô thiện căn ở cõi lành (Sugati Ahetu Puggala) 298 - Hạng thiện nhị căn (Dvihetuka Puggala) 299 - Hạng thiện tam căn (Tihetuka Puggala). 300 - Tám bực hiền thánh. 301 - Nghiệp lực mới thật là cha mẹ sanh ra chúng ta.
Chương 10: Sắc pháp (Rupa). 302 - Rupa, sắc pháp hay là vật chất. 303 - Các loại sắc pháp. 304 - Nguyên tố điạ đại (pathavi dhatu). 305 - Nguyên tố thuỷ đại (apo dhatu). 305 - Nguyên tố hoả đại (tejo dhatu). 306 - Chử nhiệt (Pacaka tejo dhatu) làm thức ăn tiêu hoá. 307 - Nguyên tố phong đại (Vayo dhatu) 308 - Sắc pháp căn bản và thứ yếu. 309 - Năm giác quan. 310 - Nhãn căn (Cakkhu pasada). 311 - Nhĩ căn (Sato pasada) và lỗ tai. 312 - Tị căn (Ghana pasada) và lỗ mũi. 313 - Thiệt căn (Jvha pasada) và lưỡi. 314 - Thân căn (Kaya pasada) và da trên thân. 315 - Năm trần (Arammana), hình thái của cảnh vật bên ngoài. 316 - Kamaguna, sự ràng buộc vì tánh cách khả ái của các sắc trần. 317 - Bhavarupas, hai phái tính nam và nữ. 318 - Tâm căn (Hadayavatthu). 319 - Mạng căn (Jivita rupa). 320 - Dưỡng chất (Oja rupa) 321 - Cián gian (Akasa dhatu). 322 - Các nhóm Kalapas thành lập như thế nào? 323 - Sắc chất dưới hình thức phối hợp tám món. 324 - Thể dạng rất vi tế của một Kalapa. 325 - Tứ đại, bốn nguyên nhơn và bốn điều kiện. 326 - Nghiệp lực đã tác động như thế nào? 327 - Tâm thức đã điều kiện hoá Sắc pháp như thế nào? 328 - Ảnh hưởng của thời tiết (Utu). 329 - Ảnh hưởng của sự dinh dưỡng.
Chương 11: Các Cảnh giới của Hiện hữu. 330 - Các cảnh giới của Hiện hữu (Bhumi). 331 - Cõi điạ ngục (Niraya). 332 - Vua Dạ ma, chúa cõi điạ ngục. 333 - Các qủi sứ ở cõi điạ ngục. 334 - Một cuộc xét xử của vua Dạ ma. 335 - Đẳng hoạt điạ ngục (Sanjiva). 336 - Hắc thằng điạ ngục (Kalasutta). 337 - Chúng hiệp điạ ngục (Sanghata). 338 - Hào khiếu điạ ngục (Roruva). 339 - Đại khiếu điạ ngục (Maharoruva) 340 - Viêm nhiệt điạ ngục (Tapana). 341 - Đại nhiệt điạ ngục (Mahatapana). 342 - Vô gián điạ ngục hay A tỳ điạ gục (Avici). 343 - Cảnh đau khổ tột cùng nơi cõi điạ ngục. 344 - Một lời khuyến nhũ. 345 - Tận thế như thế nào? 346 - Tận thế kéo dài trong bao lâu? 347 - Chúng sanh đến nương tựa nơi thế giới Phạm thiên. 348 - Thế giới mới được thành lập như thế nào? 349 - Cư trung điạ ngục (Lokantarika) 350 - Núi Tu di (Meru) 351 - Bốn bộ châu. 352 - Cõi chư Thiên (Deva) và cõi Phạm thiên (Brahma). 353 - Loài người đã khởi sanh ra như thế nào? 354 - Ăn lớp đất mầu mỡ. 355 - Mặt trời và mặt trăng hiện lên như thế nào? 356 - Loài người tìm thấy luá gạo như thé nào? 357 - Nam và nữ. 358 - Sự kết hôn. 359 - Các cõi Trời. 360 - Cung điện trên cõi Trời. 361 - Thiên nam (Deva) và Thiên nữ (Devi). 362 - Vua Đế Thích Sakka đã quên mất Chánh pháp như thế nào? 363 - Các tư tưởng để suy gẫm. 364 - Các lạc thú của chư Phạm thiên (Brahmas). 365 - Vô tâm thức Phạm thiên (Asannasatta Brahnmas) 366 - Vô sắc Phạm thiên (Arupa Brahmas). 367 - Từ cõi Phạm thiên lọt xuống hàng súc sanh. 368 - Niết-bàn (Nibbana). Tổng Kết 369 - Bổn phận của độc giả. 370 - Kiến thức và Thực hành. 371 - Chuyện con cọp xảo quyệt. 372 - Lời Bạt (Epilogue).
|